
VIHABRAND – Đơn vị tư vấn pháp lý hàng đầu, luôn đồng hành cùng bạn trong mọi bước đi pháp lý. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết và chuyên sâu về quy trình thành lập công ty TNHH, phù hợp với các quy định mới nhất của pháp luật hiện hành.
VIHABRAND - Pháp Lý Doanh Nghiệp
Hotline: 0939 502 255 (Ms Hương)
Website: vihabrand.vn
Theo khoản 7, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH (trách nhiệm hữu hạn) là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân độc lập, trong đó:
Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi vốn góp.
Công ty không được phép phát hành cổ phần.
Công ty TNHH một thành viên:
Do một cá nhân hoặc tổ chức sở hữu toàn bộ vốn điều lệ.
Đặc trưng: Chủ sở hữu toàn quyền quyết định mọi vấn đề của công ty.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên:
Có từ 2 đến 50 thành viên, là cá nhân hoặc tổ chức góp vốn.
Đặc trưng: Quyết định trong công ty dựa trên tỷ lệ vốn góp của các thành viên.

Ưu điểm
1. Trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp:
Chủ sở hữu hoặc các thành viên chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp. Điều này giúp hạn chế rủi ro tài chính cá nhân.
2. Tư cách pháp nhân độc lập:
Công ty TNHH có tư cách pháp nhân riêng biệt, cho phép thực hiện các giao dịch pháp lý như ký hợp đồng, vay vốn hoặc tham gia các hoạt động kinh doanh khác một cách độc lập.
3. Quy mô quản lý linh hoạt:
Với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, công ty TNHH phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp tối ưu hóa chi phí quản lý.
4. Không giới hạn về ngành nghề kinh doanh (trừ ngành bị cấm):
Công ty TNHH có thể đăng ký nhiều ngành nghề khác nhau, miễn là không thuộc nhóm ngành bị cấm hoặc cần đáp ứng điều kiện cụ thể.
5. Dễ dàng chuyển nhượng vốn:
Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, việc chuyển nhượng vốn góp phải được sự đồng ý của các thành viên khác, hạn chế sự tham gia của người ngoài, bảo vệ tính ổn định của công ty.
6. Hạn chế sự giám sát công khai:
Không giống công ty cổ phần, công ty TNHH không bắt buộc công khai báo cáo tài chính thường xuyên, giúp bảo mật thông tin kinh doanh.
Nhược điểm
1. Bị giới hạn về số lượng thành viên:
Công ty TNHH hai thành viên trở lên chỉ được có tối đa 50 thành viên. Điều này hạn chế khả năng mở rộng quy mô góp vốn từ nhiều đối tác.
2. Không được phát hành cổ phần:
Công ty TNHH không thể huy động vốn từ thị trường chứng khoán thông qua phát hành cổ phần, hạn chế khả năng tăng vốn lớn nhanh chóng.
3. Hạn chế trong việc quản lý tài chính phức tạp:
Đối với công ty có nhiều thành viên, việc phân chia quyền lực và quản lý tài chính có thể gây tranh chấp nội bộ nếu không có điều lệ rõ ràng.
4. Khả năng tiếp cận vốn vay hạn chế:
So với các loại hình doanh nghiệp lớn như công ty cổ phần, công ty TNHH thường gặp khó khăn hơn trong việc vay vốn lớn từ các tổ chức tín dụng.
5. Thủ tục chuyển nhượng vốn phức tạp hơn:
Việc chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH cần tuân theo quy định trong Điều lệ công ty và phải có sự đồng ý của các thành viên khác, làm giảm tính linh hoạt so với công ty cổ phần.
6. Tính minh bạch thấp hơn:
Do không bắt buộc công khai báo cáo tài chính, đôi khi điều này khiến công ty TNHH gặp khó khăn trong việc tạo niềm tin với đối tác hoặc nhà đầu tư.
Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp cân bằng giữa trách nhiệm hữu hạn và sự linh hoạt trong quản lý, phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, cần cân nhắc những hạn chế của loại hình này khi lựa chọn để đảm bảo phù hợp với định hướng kinh doanh dài hạn.
Việc thành lập công ty TNHH phải tuân thủ các quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật liên quan. Dưới đây là các điều kiện cơ bản và cụ thể để thành lập công ty TNHH:
Điều kiện chung
1. Ngành nghề kinh doanh hợp pháp:
Công ty TNHH được phép kinh doanh trong tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm.
Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Phụ lục IV Nghị định 31/2021/NĐ-CP, ví dụ:
Ngành nghề bảo hiểm, tài chính, ngân hàng.
Ngành nghề cần giấy phép con (xuất khẩu lao động, giáo dục…).
2. Tên công ty:
Tên công ty phải được đặt theo quy định tại Điều 37, Luật Doanh nghiệp 2020:
Có cấu trúc gồm: "Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng".
Tên không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với các công ty đã đăng ký.
Không sử dụng từ ngữ hoặc ký hiệu vi phạm truyền thống văn hóa, đạo đức xã hội.
3. Vốn điều lệ:
Không yêu cầu chứng minh vốn, trừ trường hợp ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định (theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP). Ví dụ:
Ngân hàng: Vốn pháp định tối thiểu 3.000 tỷ đồng.
Kinh doanh bất động sản: Vốn pháp định tối thiểu 20 tỷ đồng.
4. Trụ sở chính hợp pháp:
Địa chỉ trụ sở chính của công ty phải thuộc lãnh thổ Việt Nam, có đầy đủ thông tin về số nhà, tên đường, phường, xã, quận, huyện, tỉnh, thành phố (Điều 42, Luật Doanh nghiệp 2020).
Trụ sở không được đặt tại chung cư hoặc nhà tập thể (trừ trường hợp chung cư có chức năng kinh doanh thương mại).
1. Công ty TNHH một thành viên
Chủ sở hữu:
Là một cá nhân hoặc tổ chức có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Trường hợp tổ chức là chủ sở hữu, cần có Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Người đại diện theo pháp luật:
Chủ sở hữu có thể trực tiếp làm người đại diện hoặc ủy quyền cho người khác đảm nhận vai trò này.
Vốn góp:
Chủ sở hữu phải góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 75, Luật Doanh nghiệp 2020).
2. Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Thành viên góp vốn:
Tối thiểu 2 thành viên và tối đa không quá 50 thành viên.
Thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
Tỷ lệ góp vốn:
Các thành viên góp vốn phải cam kết và thực hiện góp vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày thành lập. Tỷ lệ vốn góp quyết định quyền biểu quyết của thành viên.
Người đại diện theo pháp luật:
Có thể là một hoặc nhiều người, được nêu rõ trong Điều lệ công ty.
Hồ sơ thành lập công ty TNHH phải đầy đủ và hợp lệ, bao gồm:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
Điều lệ công ty.
Danh sách thành viên và giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân.
Hồ sơ được nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở chính của công ty.
Lưu ý quan trọng khi thành lập công ty TNHH
Ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Trước khi hoạt động, công ty phải hoàn thiện đầy đủ các giấy phép con hoặc đáp ứng các điều kiện pháp lý.
Thời hạn góp vốn: Nếu không góp đủ vốn trong thời hạn 90 ngày, doanh nghiệp phải điều chỉnh vốn điều lệ, hoặc có thể bị xử phạt theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
Sự thay đổi thông tin ban đầu: Bất kỳ thay đổi nào về địa chỉ trụ sở, vốn điều lệ, hoặc ngành nghề kinh doanh cần được cập nhật với cơ quan quản lý trong thời gian quy định.
Điều kiện được quy định rõ ràng trong pháp luật, đảm bảo sự minh bạch và thuận lợi cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên, việc chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ các quy định ngay từ đầu là yếu tố quan trọng để tránh rủi ro pháp lý trong tương lai. Nếu cần hỗ trợ chi tiết hơn, hãy liên hệ VIHABRAND qua hotline 0933 502 255 - 08 1900 1400 để được tư vấn nhanh chóng và hiệu quả!

Hồ sơ thành lập công ty TNHH cần được chuẩn bị đầy đủ, hợp lệ và tuân thủ các quy định của pháp luật theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Dưới đây là danh mục và yêu cầu cụ thể đối với hồ sơ thành lập công ty TNHH.
Theo Điều 24, Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp:
Điền đầy đủ thông tin theo mẫu tại Phụ lục I-2 ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.
2. Điều lệ công ty:
Phải có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty hoặc người đại diện theo pháp luật.
Nội dung cần nêu rõ các điều khoản cơ bản, như tên công ty, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ và tổ chức quản lý.
3. Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu:
Cá nhân: CMND/CCCD/hộ chiếu (công chứng không quá 6 tháng).
Tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (công chứng), kèm theo Quyết định cử người đại diện và CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện.
4. Giấy ủy quyền:
Trường hợp ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ, cần bổ sung giấy ủy quyền và bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền.
Ngoài các giấy tờ nêu trên, công ty TNHH hai thành viên cần bổ sung:
1. Danh sách thành viên:
Sử dụng mẫu tại Phụ lục I-6 ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.
Cần kê khai thông tin chi tiết của từng thành viên, bao gồm: họ tên, địa chỉ, số giấy tờ chứng thực cá nhân, tỷ lệ vốn góp.
2. Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân của từng thành viên:
Cá nhân: CMND/CCCD/hộ chiếu.
Tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, kèm theo quyết định góp vốn.
Hồ sơ thành lập công ty TNHH phải đáp ứng các yêu cầu:
1. Tính đầy đủ:
Bao gồm tất cả các tài liệu theo quy định.
Đảm bảo các thông tin đồng nhất giữa các tài liệu, không có mâu thuẫn.
2. Tính hợp pháp:
Giấy tờ chứng thực phải còn hiệu lực, được công chứng/chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền không quá 6 tháng.
3. Tính chính xác:
Thông tin kê khai trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và các tài liệu khác phải chính xác, đúng theo thực tế.
1. Tên công ty và ngành nghề kinh doanh:
Tên công ty và ngành nghề kinh doanh phải phù hợp và tuân thủ các quy định tại Điều 37 và Điều 41, Luật Doanh nghiệp 2020.
2. Vốn điều lệ:
Không bắt buộc chứng minh vốn, nhưng cần cân nhắc mức vốn phù hợp với ngành nghề kinh doanh.
3. Trụ sở chính:
Đảm bảo địa chỉ hợp pháp và có thể sử dụng làm nơi liên lạc kinh doanh.
1. Nộp trực tiếp:
Tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.
2. Nộp trực tuyến:
Qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: dangkykinhdoanh.gov.vn.
3. Thời gian xử lý:
Thời hạn giải quyết: 03-05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với thông tin:
Tên công ty, mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), địa chỉ trụ sở, vốn điều lệ.
Mã số doanh nghiệp được cấp là mã số duy nhất, sử dụng trong suốt quá trình hoạt động.
Việc chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty TNHH là bước quan trọng đầu tiên trong quá trình khởi sự kinh doanh. Một hồ sơ đầy đủ, hợp lệ sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và công sức. Để được tư vấn và hỗ trợ chuyên sâu, vui lòng liên hệ VIHABRAND qua hotline 0933 502 255 - 08 1900 1400 hoặc truy cập luat247.com.vn!
Thành lập công ty TNHH là một quá trình yêu cầu tuân thủ các bước theo đúng quy định pháp luật. Quy trình này bao gồm từ chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận kết quả, cho đến các thủ tục cần thiết sau khi đăng ký. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết quy trình thành lập công ty TNHH theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật liên quan.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Theo mẫu tại Phụ lục I-2 hoặc I-6, Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.
Điều lệ công ty: Phải có chữ ký của chủ sở hữu (đối với công ty TNHH một thành viên) hoặc các thành viên sáng lập (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên).
Danh sách thành viên (áp dụng cho công ty TNHH hai thành viên trở lên).
Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân:
Cá nhân: CMND/CCCD/hộ chiếu.
Tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, kèm theo Quyết định cử người đại diện.
Giấy ủy quyền: Trường hợp ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục.
Lưu ý
Thông tin kê khai phải chính xác, trung thực và đồng nhất giữa các tài liệu.
Hồ sơ phải đảm bảo tính hợp pháp, các giấy tờ chứng thực cần được công chứng/chứng thực hợp lệ.
Cách thức nộp
1. Nộp trực tiếp: Tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.
2. Nộp trực tuyến: Qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ dangkykinhdoanh.gov.vn.
Phí và lệ phí
Theo quy định tại Thông tư 47/2019/TT-BTC, lệ phí đăng ký doanh nghiệp trực tiếp là 100.000 đồng. Nộp trực tuyến có thể được miễn phí.
Thời gian giải quyết
Trong vòng 03 - 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Kết quả
Hồ sơ hợp lệ: Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan đăng ký sẽ thông báo và yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ.
Nội dung giấy chứng nhận
Tên công ty.
Mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế).
Địa chỉ trụ sở chính.
Vốn điều lệ.
Thông tin về người đại diện theo pháp luật.
Lưu ý
Mã số doanh nghiệp được cấp là mã số duy nhất, sử dụng trong suốt quá trình hoạt động.
Bước 4: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Theo Điều 32, Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có trách nhiệm công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nội dung công bố
Ngành nghề kinh doanh.
Thông tin về chủ sở hữu hoặc các thành viên góp vốn.
Thông tin người đại diện theo pháp luật.
Lệ phí công bố
Mức phí: 100.000 đồng, theo Thông tư 47/2019/TT-BTC.
Khắc dấu doanh nghiệp
Doanh nghiệp tự thiết kế và quyết định nội dung, hình thức con dấu.
Thông tin bắt buộc trên con dấu: Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp.
Thông báo mẫu dấu
Theo Điều 43, Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp không cần thông báo mẫu dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng phải đảm bảo con dấu hợp pháp và được sử dụng đúng mục đích.
Doanh nghiệp cần mở tài khoản ngân hàng để thực hiện các giao dịch tài chính:
Hồ sơ mở tài khoản:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao công chứng).
Giấy ủy quyền (nếu không phải đại diện theo pháp luật thực hiện).
CMND/CCCD/hộ chiếu của người thực hiện.
Thông báo số tài khoản cho cơ quan thuế quản lý.
1. Đăng ký chữ ký số:
Mua và kích hoạt chữ ký số để kê khai thuế và nộp thuế điện tử.
2. Nộp thuế môn bài:
Nộp thuế môn bài trong vòng 30 ngày kể từ ngày cấp giấy phép.
Mức thuế môn bài:
Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm.
Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm.
3. Đăng ký hóa đơn điện tử:
Lựa chọn nhà cung cấp hóa đơn điện tử được Bộ Tài chính cấp phép và hoàn tất thủ tục đăng ký.
4. Treo biển tại trụ sở:
Biển hiệu phải ghi rõ tên công ty, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở.
Quy trình thành lập công ty TNHH bao gồm nhiều bước, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật. Việc thực hiện đúng quy trình giúp doanh nghiệp sớm đi vào hoạt động một cách hợp pháp, ổn định và hiệu quả.

Để được hỗ trợ chi tiết hơn, hãy liên hệ ngay với VIHABRAND qua hotline 0939 502 255 (Ms Hương) hoặc truy cập Website: vihabrand.vn. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn!
6.1. Khai thuế ban đầu
Nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý.
Kê khai và nộp thuế môn bài trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận giấy phép.
6.2. Đăng ký hóa đơn điện tử
Thực hiện qua các nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Bộ Tài chính cấp phép.
6.3. Treo biển tại trụ sở chính
Theo quy định, biển công ty phải có:
Tên công ty.
Mã số thuế.
Địa chỉ trụ sở chính.
Ngành nghề kinh doanh: Phải phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp.
Vốn điều lệ: Cần xác định mức vốn phù hợp với ngành nghề và nhu cầu hoạt động.
Người đại diện pháp luật: Phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Thời gian trung bình khoảng 3-7 ngày làm việc, tùy thuộc vào tính hợp lệ của hồ sơ.
Chi phí bao gồm:
Lệ phí nộp hồ sơ: 100.000 đồng (Thông tư 47/2019/TT-BTC).
Chi phí khắc dấu, hóa đơn điện tử, chữ ký số: Tùy nhà cung cấp.
Không yêu cầu chứng minh vốn, nhưng vốn điều lệ nên đủ để đáp ứng nhu cầu kinh doanh.
Thành lập công ty TNHH là bước khởi đầu quan trọng cho mọi doanh nghiệp. Với sự hỗ trợ từ VIHABRAND, bạn sẽ được hướng dẫn chi tiết, đảm bảo quy trình nhanh chóng và chính xác.
Thông tin công ty tôi:
VIHABRAND - Sở Hữu Trí Tuệ
Hotline:08 1900 1400 ( Ms Hòa)
Website: vihabrand.vn
Đừng ngần ngại liên hệ để được hỗ trợ ngay hôm nay!