
Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) là bộ tiêu chuẩn do chính doanh nghiệp/cơ sở ban hành để áp dụng cho sản phẩm, dịch vụ, quy trình, môi trường… của mình. Đây là “khung” kỹ thuật làm căn cứ cho sản xuất, kiểm soát chất lượng, tiếp thị và là bằng chứng minh bạch khi làm việc với đối tác/khách hàng. Theo quy định hiện hành, việc xây dựng và công bố TCCS được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học & Công nghệ.
Tại TP.HCM, nhu cầu xây dựng TCCS đặc biệt cao ở nhóm thực phẩm, mỹ phẩm, TPCN, hóa chất – gia dụng…, nơi doanh nghiệp cần chuẩn hóa đặc tính kỹ thuật và phương pháp kiểm soát để bảo đảm tính ổn định và an toàn.
Mục tiêu bài viết: giúp bạn hiểu đúng quy định – đúng trình tự – đúng hồ sơ, kèm các lưu ý thực tiễn để tiết kiệm chi phí/thời gian.
Dịch vụ công bố tiêu chuẩn cơ sở tại TP.HCM
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006: khung pháp lý nền tảng cho hệ thống tiêu chuẩn/quy chuẩn tại Việt Nam.
Nghị định 127/2007/NĐ-CP và Nghị định 78/2018/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung) hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật; đây là các văn bản quan trọng điều chỉnh hoạt động xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn.
Thông tư 11/2021/TT-BKHCN (hiệu lực từ 06/01/2022) quy định chi tiết xây dựng, công bố TCCS; đồng thời thay thế hướng dẫn cũ trước đây.
Điểm mấu chốt hiện hành (rất dễ bị nhầm):
Người đứng đầu cơ sở xem xét và quyết định bằng văn bản công bố TCCS; hồ sơ công bố được lưu trữ tại cơ sở, không có thủ tục “nộp – thẩm định” TCCS ở cơ quan nhà nước (khác với các thủ tục công bố hợp chuẩn/hợp quy hoặc tự công bố/đăng ký bản công bố sản phẩm trong lĩnh vực an toàn thực phẩm).

Cơ sở sản xuất/kinh doanh sản phẩm chưa có tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) phù hợp; hoặc đã có nhưng cần bổ sung/chi tiết hóa yêu cầu nội bộ để kiểm soát tốt hơn.
Ngành hàng thường gặp: thực phẩm – đồ uống, mỹ phẩm, TPCN, sản phẩm gia dụng/hoá chất, vật liệu – bao bì, sản phẩm thủ công – nông sản chế biến…
Lợi ích: tạo chuẩn mực nhất quán cho R&D → sản xuất → QC → khiếu nại; tăng uy tín với đối tác/đại lý/chuỗi bán lẻ; thuận lợi cho đánh giá sự phù hợp, thử nghiệm, truy xuất.
Rà soát TCVN/QCVN/tiêu chuẩn quốc tế và các luật chuyên ngành có liên quan.
Xác định phạm vi áp dụng TCCS (đối tượng, lô, mã hàng, nhà máy).
Lưu ý: nếu sản phẩm thuộc diện hợp quy/hợp chuẩn hoặc tự công bố/đăng ký bản công bố (ATTP), thủ tục này độc lập với TCCS và có cơ quan tiếp nhận khác.
Cấu trúc theo Thông tư 11/2021/TT-BKHCN: thuật ngữ, yêu cầu kỹ thuật/chỉ tiêu, phương pháp thử, lấy mẫu, ghi nhãn – bao gói – vận chuyển – bảo quản, an toàn, môi trường, quy định kiểm tra, phụ lục biểu mẫu… (soạn thảo theo đối tượng sản phẩm).
Lựa chọn phương pháp thử tương thích (TCVN/ISO/ASTM…) và tần suất; xác định phòng thử nghiệm đáp ứng năng lực.
Nếu cần, thực hiện kiểm nghiệm để chứng minh các chỉ tiêu trong TCCS khả thi và phù hợp thực tế sản xuất.
Tổ chức họp chuyên môn (R&D, QA/QC, Sản xuất, Pháp chế).
Người đứng đầu cơ sở ký quyết định công bố TCCS, ghi ký hiệu TCCS đúng quy định (ví dụ: TCCS 01:2025/ABC – số hiệu: 01; năm công bố: 2025; viết tắt tên cơ sở sau dấu “/”).
Hình thức công bố: ban hành trên hệ thống tài liệu nội bộ; niêm yết tại cơ sở; đăng trên website doanh nghiệp (nếu cần).
Lưu trữ hồ sơ: tại cơ sở theo yêu cầu pháp lý để phục vụ kiểm tra, đánh giá, truy xuất.
Ghi nhớ: TCCS là chuẩn nội bộ được công bố bởi chính cơ sở theo Thông tư 11/2021/TT-BKHCN; không phải thủ tục “đi nộp – lấy giấy xác nhận” như công bố hợp chuẩn/hợp quy.
Quyết định công bố TCCS (ký bởi người đứng đầu).
Văn bản TCCS (đầy đủ các mục yêu cầu).
Bằng chứng kỹ thuật: kết quả thử nghiệm/kiểm nghiệm; báo cáo thẩm định nội bộ; quy trình kiểm soát.
Tài liệu tham chiếu: trích dẫn tiêu chuẩn hiện hành (TCVN/ISO…), quy định chuyên ngành liên quan.
Hồ sơ kiểm soát phiên bản: mã tài liệu, ngày hiệu lực, phạm vi áp dụng; lịch sử sửa đổi.
Hồ sơ này lưu tại cơ sở và xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra/đánh giá.
Thời gian triển khai: 5–15 ngày làm việc cho 1 TCCS (tùy độ phức tạp sản phẩm, số chỉ tiêu thử nghiệm, tình trạng dữ liệu hiện có).
Chi phí: gồm (i) phí soạn thảo – rà soát pháp lý – thiết kế hệ thống chỉ tiêu; (ii) phí thử nghiệm (nếu có) tùy ma trận; (iii) chi phí nội bộ triển khai/đào tạo.
Lưu ý: Quy định pháp lý không thu phí “thẩm định – cấp giấy” cho TCCS vì đây là hình thức tự công bố của cơ sở; các khoản chi chủ yếu là dịch vụ tư vấn/kiểm nghiệm và tổ chức áp dụng.

Hiểu bối cảnh địa phương: tiếp cận nhanh phòng thử nghiệm, chuỗi cung ứng, yêu cầu của hệ thống bán lẻ tại TP.HCM.
Rút ngắn thời gian: có sẵn mẫu biểu – checklist phù hợp ngành hàng; kinh nghiệm chọn chỉ tiêu trọng yếu để tối ưu chi phí thử nghiệm.
Pháp lý – tuân thủ: soát xét theo Thông tư 11/2021/TT-BKHCN, liên thông với quy định chuyên ngành (ATTP, mỹ phẩm, hóa chất…) để tránh trùng lặp – thiếu sót.
Khác biệt với hợp chuẩn/hợp quy và tự công bố ATTP: các thủ tục này có cơ quan tiếp nhận (Chi cục TCĐLCL/Sở Y tế/…); còn TCCS chỉ ban hành – lưu tại cơ sở.
8) Dịch vụ của VIHABRAND – Pháp Lý Doanh Nghiệp (trọn gói – minh bạch)
Phạm vi công việc:
Khảo sát sản phẩm và bản đồ pháp lý liên quan.
Soạn thảo TCCS theo Thông tư 11/2021/TT-BKHCN, thiết kế chỉ tiêu – phương pháp thử – tần suất kiểm soát.
Điều phối kiểm nghiệm (nếu cần) và tích hợp kết quả vào TCCS.
Tổ chức xem xét – phê duyệt – đánh số/ghi ký hiệu TCCS đúng quy tắc.
Huấn luyện áp dụng (QA/QC/Sản xuất/Bán hàng) và bàn giao bộ biểu mẫu – checklist.
Tư vấn tích hợp với lộ trình hợp chuẩn/hợp quy hoặc tự công bố ATTP khi cần thiết (để đồng bộ chi phí – thời gian).
Cam kết minh bạch:
Báo giá theo hạng mục công việc và ma trận chỉ tiêu; không phát sinh ngoài thỏa thuận.
Bàn giao trọn bộ hồ sơ và hướng dẫn kiểm soát phiên bản/tuân thủ.
Thông tin liên hệ:
VIHABRAND – Pháp Lý Doanh Nghiệp
Hotline: 0939 50 22 55 – 0933 50 22 55
Website: vihabrand.vn
1) TCCS có bắt buộc cho mọi sản phẩm không?
Không. Nếu đã có TCVN/QCVN phù hợp và doanh nghiệp áp dụng đầy đủ thì có thể không cần TCCS. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn xây dựng TCCS để cụ thể hóa các yêu cầu nội bộ (đặc biệt với sản phẩm riêng, công thức riêng).
2) TCCS có phải nộp cho cơ quan nhà nước hay xin xác nhận không?
Không. Doanh nghiệp tự công bố – lưu tại cơ sở theo Thông tư 11/2021/TT-BKHCN; người đứng đầu ký quyết định công bố.
3) Ký hiệu TCCS ghi thế nào cho đúng?
Theo hướng dẫn, ký hiệu gồm số hiệu và năm công bố đứng sau cụm TCCS, ngăn cách bằng dấu “:”, kèm chữ viết tắt tên cơ sở sau dấu “/”. Ví dụ: TCCS 03:2025/VIHABRAND.
4) Khi thay đổi công thức/thông số, có phải sửa TCCS?
Có. Doanh nghiệp cần xem xét cập nhật để bảo đảm phù hợp thực tế và quy định hiện hành; thực hiện quy trình kiểm soát thay đổi và công bố lại bản sửa đổi.
5) Khác gì giữa TCCS và tự công bố sản phẩm (ATTP)?
TCCS: tiêu chuẩn nội bộ do cơ sở ban hành; không nộp hồ sơ.
Tự công bố/đăng ký bản công bố sản phẩm (ATTP): thủ tục pháp lý thuộc lĩnh vực an toàn thực phẩm, có hình thức nộp/lưu trữ tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
6) TP.HCM có cơ quan nào tiếp nhận TCCS không?
Không có thủ tục tiếp nhận TCCS. Tuy vậy, các thủ tục khác như đăng ký công bố hợp chuẩn/hợp quy, dấu định lượng,… thường do Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng TP.HCM (263 Điện Biên Phủ, Q.3) tiếp nhận.
TCCS là “xương sống” chất lượng nội bộ, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa – kiểm soát – chứng minh sản phẩm/dịch vụ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Theo Thông tư 11/2021/TT-BKHCN, việc xây dựng và công bố TCCS do chính cơ sở thực hiện và lưu trữ hồ sơ tại đơn vị; nhờ đó, doanh nghiệp chủ động hoàn toàn trong quản trị chất lượng và chứng minh tuân thủ.
Dịch vụ công bố tiêu chuẩn cơ sở tại TP.HCM
Nếu bạn muốn triển khai nhanh, đúng quy định và tối ưu chi phí kiểm nghiệm, hãy liên hệ:
VIHABRAND – Pháp Lý Doanh Nghiệp
Hotline: 0939 50 22 55 – 0933 50 22 55
Website: vihabrand.vn