Ngày 04/02/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 09/2026/NQ-CP Tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm và Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm


Theo Điều 1 Nghị quyết 09/2026/NQ-CP Tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng văn bản sau:
(1) Tạm ngưng hiệu lực áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm cho đến hết ngày 15 tháng 4 năm 2026.
(2) Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm và Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm tiếp tục có hiệu lực từ ngày 16 tháng 4 năm 2026.
Trong thời gian tạm ngưng hiệu lực theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 09/2026/NQ-CP, Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành Nghị định này tiếp tục có hiệu lực.
*Trên đây là "Toàn văn Nghị quyết 09/2026/NQ-CP tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP"
Căn cứ Điều 45 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế 2026 như sau:
(1) Thực hiện các quy định về trách nhiệm chung trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật An toàn thực phẩm 2010.
(2) Báo cáo định kỳ, đột xuất với Chính phủ về công tác quản lý an toàn thực phẩm trên cơ sở giám sát và tổng hợp báo cáo của các bộ quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(3) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại Điều 62 Luật An toàn thực phẩm 2010 và các nhóm sản phẩm trong Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy định về mức giới hạn an toàn thực phẩm sau khi nhận đầy đủ hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc hồ sơ dự thảo quy định về mức giới hạn an toàn thực phẩm từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương.
(4) Quản lý và phân cấp quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh và cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với sản phẩm thực phẩm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
(5) Tổ chức tiếp nhận và quản lý hồ sơ, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe; Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
(6) Ban hành Danh mục cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng thuộc phạm vi được phân công quản lý.
(7) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
(8) Kiểm tra, giám sát, xử lý các hành vi vi phạm về quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
(9) Hằng năm xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra định kỳ; kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu đối với lĩnh vực được phân công quản lý.
Căn cứ theo Điều 5 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định những hành vi bị cấm trong an toàn thực phẩm gồm:
(1) Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm.
(2) Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.
(3) Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
(4) Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
(5) Sản xuất, kinh doanh:
+ Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
+ Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
+ Thực phẩm bị biến chất;
+ Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép;
+ Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm;
+ Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu;
+ Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh;
+ Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy;
+ Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.
(6) Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm.
(7) Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm.
(8) Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.
(9) Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
(10) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
(11) Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng.
(12) Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh
(13) Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.